Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 016 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 2.Cho độ âm điện $\chi_{\text{N}} = 3.0$, $\chi_{\text{N}} = 3.0$. Phân loại liên kết giữa $N$ và $N$.
Câu 3.Dung dịch $HBr$ có $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 4.Cho $B$ với $Z = 5$. Số electron hóa trị của $B$ là:
Câu 5.Cho đồng vị $\!^{204}_{82} Pb$. Số neutron trong hạt nhân là:
Câu 6.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 7.Số neutron của đồng vị $\!^{43}_{20} Ca$ là:
Câu 8.Hai nguyên tố $C, C$ có $\chi_{\text{C}} = 2.5$, $\chi_{\text{C}} = 2.5$. Phân loại liên kết.
Câu 9.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 10.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 11.Cho $800$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 12.Nguyên tố $Cs$ có số hiệu nguyên tử $Z = 55$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 13.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 14.Cho phương trình hóa học: $C + O_2 \to CO_2$. Có $1$ mol $C$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $O_2$ tương ứng.
Câu 15.Nguyên tố $Tl$ có số hiệu nguyên tử $Z = 81$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 16.Hòa tan $100$ mol chất tan vào nước được $10$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 17.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 6$ M. Tính $K_c$.
Câu 18.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-6}$, $C = 10^{-6}$ M.
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2 O$ tương ứng.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -140$, $B: -123$, $C: -274$, $D: -116$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$3$ mol kim loại tham gia $Cu \to Cu^{2+}$. Tính số mol electron.
Câu 22.Số electron hóa trị của nguyên tố $B$ (Z = 5) là bao nhiêu?
Câu 23.Số neutron trong đồng vị $^{79}_{35} Br$ bằng bao nhiêu?
Câu 24.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -216$, $B = -105$, $C = -318$, $D = -220$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).
Câu 25.Cho nguyên tố $Ca$ (Z = 20). Viết cấu hình electron của ion $Ca^{2+}$.
Câu 26.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 5, [B] = 3, [C] = 6$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 27.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-3}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 28.PTHH: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$. Tính mol $H_2$ tương ứng.