Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 011 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 2.Hòa tan $10$ g chất tan vào $90$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 3.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Sr}} = 1.0$, $\chi_{\text{O}} = 3.5$. Phân loại liên kết giữa $Sr$ và $O$.
Câu 4.Hòa tan $72$ mol chất tan vào nước được $12$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 5.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 6.Số neutron của đồng vị $\!^{43}_{20} Ca$ là:
Câu 7.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $10$ lít.
Câu 8.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 9.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Ca$ (Z = 20):
Câu 10.Hòa tan $84$ g chất tan vào $516$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 11.Hai nguyên tố $C, C$ có $\chi_{\text{C}} = 2.5$, $\chi_{\text{C}} = 2.5$. Phân loại liên kết.
Câu 12.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 13.Cho $\chi_{\text{K}} = 0.8$, $\chi_{\text{Cl}} = 3.0$. Hãy xác định loại liên kết giữa $K$ và $Cl$.
Câu 14.Cho $222$ gam $KCl$ (khối lượng mol $M = 74$ g/mol). Tính số mol.
Câu 15.Một dung dịch có $4$ mol chất tan trong $2$ lít. Hãy tính nồng độ mol.
Câu 16.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 17.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-5}$, $C = 10^{-3}$ M.
Câu 18.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 6$ M. Tính $K_c$.
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -166$, $B: -55$, $C: -84$, $D: -95$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$19$ mol kim loại tham gia $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron.
Câu 22.Cho $48$ mol chất tan hòa tan trong nước thu được $16$ L dung dịch. Hỏi nồng độ mol bằng bao nhiêu?
Câu 23.Cho đồng vị $^{109}_{47} Ag$. Tính số neutron trong hạt nhân.
Câu 24.Cho axit yếu có $K_a = 10^{-6}$, $C = 10^{-10}$ M. Tính $pH$.
Câu 25.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 2, [B] = 5, [C] = 10$ (M). Tính $K_c$.
Câu 26.Cho biết $Cu$ có số hiệu nguyên tử $Z = 29$. Viết cấu hình electron đầy đủ của ion $Cu^{+}$.
Câu 27.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -236$, $B = -227$, $C = -307$, $D = -166$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).
Câu 28.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $O_2$. Tính mol $H_2$ tương ứng.