Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 014 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Số neutron của đồng vị $\!^{17}_{8} O$ là:
Câu 2.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 3.Cho phương trình hóa học: $C + O_2 \to CO_2$. Có $1$ mol $C$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $O_2$ tương ứng.
Câu 4.Cho $1680$ gam $MgSO_4$ (khối lượng mol $M = 120$ g/mol). Tính số mol.
Câu 5.Số neutron của đồng vị $\!^{10}_{5} B$ là:
Câu 6.Cho độ âm điện $\chi_{\text{N}} = 3.0$, $\chi_{\text{N}} = 3.0$. Phân loại liên kết giữa $N$ và $N$.
Câu 7.Cho $222$ gam $KCl$ (khối lượng mol $M = 74$ g/mol). Tính số mol.
Câu 8.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 9.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $K$ (Z = 19):
Câu 10.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{18}_{8} O$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 11.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Co \to Co^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 12.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 13.Cho $24$ mol chất tan hòa tan trong nước thu được $3$ lít dung dịch. Hỏi $C_M$ bằng bao nhiêu?
Câu 14.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-8}$, nồng độ $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 15.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2$ tương ứng.
Câu 16.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 17.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 18.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-12}$, nồng độ $C = 10^{-2}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -140$, $B: -61$, $C: -267$, $D: -206$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$K_a = 10^{-5}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.
Câu 22.Phân lớp $s$ có bao nhiêu orbital?
Câu 23.Khối lượng (gam) của $5$ mol chất $Al_2 O_3$ ($M = 102$ g/mol) là bao nhiêu?
Câu 24.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -216$, $B = -105$, $C = -318$, $D = -220$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).
Câu 25.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-13}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 26.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 2, [B] = 5, [C] = 2$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 27.PTHH: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 28.Cho biết $Br$ có số hiệu nguyên tử $Z = 35$. Viết cấu hình electron đầy đủ của ion $Br^{-}$.