Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 013 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 2.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 3.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Co \to Co^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 4.Hòa tan $72$ g chất tan vào $128$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 5.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 6.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{23}_{11} Na$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 7.Cho $510$ gam $Al_2 O_3$ (khối lượng mol $M = 102$ g/mol). Tính số mol.
Câu 8.Dung dịch $HBr$ có $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 9.Cho $10$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $10$ mol kim loại đã nhường.
Câu 10.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $K$ (Z = 19):
Câu 11.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 12.Cho $\chi_{\text{K}} = 0.8$, $\chi_{\text{Cl}} = 3.0$. Hãy xác định loại liên kết giữa $K$ và $Cl$.
Câu 13.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 14.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 5$ M, $[B] = 1$ M, $[C] = 20$ M. Tính $K_c$.
Câu 15.Tính $pH$ của dung dịch $HNO_3$ có nồng độ $10^{-6}$ M (coi $HNO_3$ điện ly hoàn toàn).
Câu 16.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 17.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 18.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -135$, $B: -109$, $C: -97$, $D: -124$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 19.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 20.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-8}$, nồng độ $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Số neutron trong đồng vị $^{79}_{35} Br$ bằng bao nhiêu?
Câu 22.Số mol electron trao đổi khi $3$ mol kim loại tham gia $Co \to Co^{2+}$ là bao nhiêu?
Câu 23.Đếm số electron hóa trị của nguyên tố $K$ (Z = 19).
Câu 24.$K_a = 10^{-5}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.
Câu 25.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 5, [B] = 3, [C] = 120$ (M). Tính $K_c$.
Câu 26.Nguyên tố $Cu$ có $Z = 29$. Hãy xác định cấu hình electron của ion $Cu^{+}$.
Câu 27.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-3}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 28.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -190$, $B = -99$, $C = -72$, $D = -284$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).