Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 012 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 2.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 3.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $12$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 4.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 5.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 6.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 7.Tính $pH$ của dung dịch $HNO_3$ có nồng độ $10^{-6}$ M (coi $HNO_3$ điện ly hoàn toàn).
Câu 8.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Sr}} = 1.0$, $\chi_{\text{O}} = 3.5$. Phân loại liên kết giữa $Sr$ và $O$.
Câu 9.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 10.Số neutron của đồng vị $\!^{43}_{20} Ca$ là:
Câu 11.Cho $222$ gam $KCl$ (khối lượng mol $M = 74$ g/mol). Tính số mol.
Câu 12.Cho $9$ mol kim loại tham gia phản ứng $Ag \to Ag^{+}$. Tính số mol electron mà $9$ mol kim loại đã nhường.
Câu 13.Hỏi $pH$ của dung dịch $HCl$ $10^{-1}$ M? Biết $HCl$ là axit mạnh.
Câu 14.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 15.Nguyên tố $Tl$ có số hiệu nguyên tử $Z = 81$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 16.Hòa tan $100$ mol chất tan vào nước được $10$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 17.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-6}$, $C = 10^{-6}$ M.
Câu 18.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 6$ M. Tính $K_c$.
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -166$, $B: -55$, $C: -84$, $D: -95$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Khối lượng (gam) của $5$ mol chất $Al_2 O_3$ ($M = 102$ g/mol) là bao nhiêu?
Câu 22.Tính nồng độ mol của dung dịch chứa $24$ mol chất tan trong $3$ L dung dịch.
Câu 23.Cho $\chi_{\text{Si}} = 1.8$ và $\chi_{\text{O}} = 3.5$. Hãy tính $|\Delta\chi| \cdot 10$.
Câu 24.Cho biết $Br$ có số hiệu nguyên tử $Z = 35$. Viết cấu hình electron đầy đủ của ion $Br^{-}$.
Câu 25.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2$. Tính mol $H_2 O$ tương ứng.
Câu 26.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-3}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 27.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 2, [B] = 3, [C] = 2$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 28.$K_a = 10^{-5}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.