Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 010 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 2.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 3.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 4.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 5.Cho đồng vị $\!^{204}_{82} Pb$. Số neutron trong hạt nhân là:
Câu 6.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Mg}} = 1.2$, $\chi_{\text{Br}} = 2.8$. Phân loại liên kết giữa $Mg$ và $Br$.
Câu 7.Một dung dịch có $4$ mol chất tan trong $2$ lít. Hãy tính nồng độ mol.
Câu 8.Cho $5$ mol kim loại tham gia phản ứng $Sn \to Sn^{2+}$. Tính số mol electron mà $5$ mol kim loại đã nhường.
Câu 9.Tính $pH$ của dung dịch $HNO_3$ có nồng độ $10^{-6}$ M (coi $HNO_3$ điện ly hoàn toàn).
Câu 10.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 11.Cho $400$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 12.Hòa tan $96$ g chất tan vào $304$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 13.Cho độ âm điện $\chi_{\text{N}} = 3.0$, $\chi_{\text{N}} = 3.0$. Phân loại liên kết giữa $N$ và $N$.
Câu 14.Một dung dịch axit yếu có $K_a = 10^{-3}$ và $C = 10^{-3}$ M. Hỏi $pH$ xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Câu 15.Số neutron của đồng vị $\!^{17}_{8} O$ là:
Câu 16.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -140$, $B: -61$, $C: -267$, $D: -206$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 17.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 1$ M, $[B] = 1$ M, $[C] = 1$ M. Tính $K_c$.
Câu 18.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-5}$, $C = 10^{-3}$ M.
Câu 19.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -135$, $B: -109$, $C: -97$, $D: -124$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 20.Cho phương trình hóa học: $C + O_2 \to CO_2$. Có $1$ mol $C$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $O_2$ tương ứng.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Số mol electron trao đổi khi $5$ mol kim loại tham gia $Sn \to Sn^{2+}$ là bao nhiêu?
Câu 22.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2 O$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 23.Cho đồng vị $^{10}_{5} B$. Tính số neutron trong hạt nhân.
Câu 24.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 2, [B] = 5, [C] = 2$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 25.Dung dịch axit yếu có $K_a = 10^{-12}$, nồng độ $C = 10^{-6}$ M. Tính $pH$.
Câu 26.Cho nguyên tố $Sc$ (Z = 21). Viết cấu hình electron của ion $Sc^{3+}$.
Câu 27.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-3}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 28.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -236$, $B = -227$, $C = -307$, $D = -166$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).