Đề tổng hợp - Hóa đại cương - đề 015 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 2.Cho $400$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 3.Cho phương trình hóa học: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2 O$ tương ứng.
Câu 4.Nguyên tố $Cs$ có số hiệu nguyên tử $Z = 55$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 5.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 6.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 7.Số neutron của đồng vị $\!^{17}_{8} O$ là:
Câu 8.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 9.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 10.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 11.Một dung dịch có $4$ mol chất tan trong $2$ lít. Hãy tính nồng độ mol.
Câu 12.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Sr}} = 1.0$, $\chi_{\text{O}} = 3.5$. Phân loại liên kết giữa $Sr$ và $O$.
Câu 13.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 14.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 15.Số neutron của đồng vị $\!^{10}_{5} B$ là:
Câu 16.Hòa tan $10$ g chất tan vào $90$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 17.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 6$ M. Tính $K_c$.
Câu 18.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-8}$, nồng độ $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $Al$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $HCl$ tương ứng.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -166$, $B: -55$, $C: -84$, $D: -95$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $O_2$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 22.Dung dịch gồm $260$ g chất tan và $240$ g nước. Tính $C\%$.
Câu 23.Cho $19$ mol kim loại bị oxi hóa theo bán phản ứng $Li \to Li^{+}$. Hãy tính số mol electron trao đổi.
Câu 24.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -190$, $B = -99$, $C = -72$, $D = -284$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).
Câu 25.Cho nguyên tố $Ca$ (Z = 20). Viết cấu hình electron của ion $Ca^{2+}$.
Câu 26.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 1, [B] = 1, [C] = 1$ (M). Tính $K_c$.
Câu 27.Tính $pH$ (xấp xỉ) của axit yếu với $K_a = 10^{-8}, C = 10^{-4}$ M.
Câu 28.Tính $pH$ của dung dịch $NaOH$ nồng độ $10^{-1}$ M (điện ly hoàn toàn).