[Đề 121] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho độ âm điện $\chi_{\text{N}} = 3.0$, $\chi_{\text{N}} = 3.0$. Phân loại liên kết giữa $N$ và $N$.
Câu 2.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Ca$ (Z = 20):
Câu 3.Hai nguyên tố $C, C$ có $\chi_{\text{C}} = 2.5$, $\chi_{\text{C}} = 2.5$. Phân loại liên kết.
Câu 4.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 5.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Sr}} = 1.0$, $\chi_{\text{O}} = 3.5$. Phân loại liên kết giữa $Sr$ và $O$.
Câu 6.Nguyên tố $Cs$ có số hiệu nguyên tử $Z = 55$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 7.Hỏi $pH$ của dung dịch $HCl$ $10^{-1}$ M? Biết $HCl$ là axit mạnh.
Câu 8.Cho $\chi_{\text{Na}} = 0.9$, $\chi_{\text{Br}} = 2.8$. Hãy xác định loại liên kết giữa $Na$ và $Br$.
Câu 9.Hòa tan $72$ g chất tan vào $128$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 10.Cho $400$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 11.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 12.Số neutron của đồng vị $\!^{10}_{5} B$ là:
Câu 13.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 14.Dung dịch $HBr$ có $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 15.Một dung dịch có $4$ mol chất tan trong $2$ lít. Hãy tính nồng độ mol.
Câu 16.Hòa tan $48$ mol chất tan vào nước được $16$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 17.Một dung dịch axit yếu có $K_a = 10^{-3}$ và $C = 10^{-3}$ M. Hỏi $pH$ xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Câu 18.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -135$, $B: -109$, $C: -97$, $D: -124$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 19.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 1$ M, $[B] = 1$ M, $[C] = 1$ M. Tính $K_c$.
Câu 20.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $Al$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $HCl$ tương ứng.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$^{3}_{2} He$ có bao nhiêu neutron?
Câu 22.Dung dịch gồm $260$ g chất tan và $240$ g nước. Tính $C\%$.
Câu 23.Đếm số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11).
Câu 24.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 2, [B] = 3, [C] = 2$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 25.Cho nguyên tố $Ca$ (Z = 20). Viết cấu hình electron của ion $Ca^{2+}$.
Câu 26.Dung dịch axit yếu có $K_a = 10^{-12}$, nồng độ $C = 10^{-6}$ M. Tính $pH$.
Câu 27.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-3}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 28.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -104$, $B = -230$, $C = -102$, $D = -217$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).