[Đề 116] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho $1600$ gam $CuSO_4$ (khối lượng mol $M = 160$ g/mol). Tính số mol.
Câu 2.Hòa tan $84$ g chất tan vào $516$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 3.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 4.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 5.Nguyên tố $K$ có số hiệu nguyên tử $Z = 19$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 6.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 7.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 8.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Na}} = 0.9$, $\chi_{\text{Br}} = 2.8$. Phân loại liên kết giữa $Na$ và $Br$.
Câu 9.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 10.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Ca$ (Z = 20):
Câu 11.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{197}_{79} Au$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 12.Cho $222$ gam $KCl$ (khối lượng mol $M = 74$ g/mol). Tính số mol.
Câu 13.Hai nguyên tố $C, C$ có $\chi_{\text{C}} = 2.5$, $\chi_{\text{C}} = 2.5$. Phân loại liên kết.
Câu 14.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $12$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 15.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 16.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 17.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-12}$, nồng độ $C = 10^{-2}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 18.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -54$, $B: -180$, $C: -176$, $D: -105$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 19.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 6$ M. Tính $K_c$.
Câu 20.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$96$ g chất tan trong $304$ g nước. Tính $C\%$ (không kèm dấu %).
Câu 22.Trong phân lớp $6p$, có bao nhiêu orbital?
Câu 23.Tính khối lượng của $10$ mol $MgO$ ($M = 40$ g/mol).
Câu 24.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -168$, $B = -212$, $C = -148$, $D = -326$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).
Câu 25.Cho dung dịch $RbOH$ có $[OH^-] = 10^{-4}$ M. Hãy tính $pH$.
Câu 26.$K_a = 10^{-15}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.
Câu 27.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 2, [B] = 5, [C] = 2$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 28.Cho biết $Cu$ có số hiệu nguyên tử $Z = 29$. Viết cấu hình electron đầy đủ của ion $Cu^{+}$.