[Đề 114] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Số neutron của đồng vị $\!^{10}_{5} B$ là:
Câu 2.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 3.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-4}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 4.Cho phương trình hóa học: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2 O$ tương ứng.
Câu 5.Cho độ âm điện $\chi_{\text{N}} = 3.0$, $\chi_{\text{N}} = 3.0$. Phân loại liên kết giữa $N$ và $N$.
Câu 6.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 7.Nguyên tố $Cs$ có số hiệu nguyên tử $Z = 55$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 8.Cho $9$ mol kim loại tham gia phản ứng $Ag \to Ag^{+}$. Tính số mol electron mà $9$ mol kim loại đã nhường.
Câu 9.Hòa tan $48$ mol chất tan vào nước được $16$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 10.Cho $\chi_{\text{Na}} = 0.9$, $\chi_{\text{Br}} = 2.8$. Hãy xác định loại liên kết giữa $Na$ và $Br$.
Câu 11.Hòa tan $96$ g chất tan vào $304$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 12.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{197}_{79} Au$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 13.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 14.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 15.Hòa tan $84$ g chất tan vào $516$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 16.Hòa tan $100$ mol chất tan vào nước được $10$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 17.Một dung dịch axit yếu có $K_a = 10^{-3}$ và $C = 10^{-3}$ M. Hỏi $pH$ xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Câu 18.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -54$, $B: -180$, $C: -176$, $D: -105$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2$ tương ứng.
Câu 20.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 5$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 45$ M. Tính $K_c$.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Hòa tan $72$ mol chất tan trong nước được $12$ L dung dịch. Tính nồng độ mol (mol/L).
Câu 22.Hỏi phân lớp $4d$ chứa bao nhiêu orbital nguyên tử?
Câu 23.Cho $\chi_{\text{Mg}} = 1.2$ và $\chi_{\text{Cl}} = 3.0$. Hãy tính $|\Delta\chi| \cdot 10$.
Câu 24.Cho phản ứng $A + B \rightleftharpoons 2C$. Tại trạng thái cân bằng: $[A] = 3, [B] = 2, [C] = 7$ (M). Tính hằng số cân bằng $K_c$.
Câu 25.Cho nguyên tố $Ag$ (Z = 47). Viết cấu hình electron của ion $Ag^{+}$.
Câu 26.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-3}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 27.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2 O$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 28.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -104$, $B = -230$, $C = -102$, $D = -217$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).