[Đề 118] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 2.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Co \to Co^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 3.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 4.Cho $5$ mol kim loại tham gia phản ứng $Sn \to Sn^{2+}$. Tính số mol electron mà $5$ mol kim loại đã nhường.
Câu 5.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Cu \to Cu^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 6.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{23}_{11} Na$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 7.Nguyên tố $Tl$ có số hiệu nguyên tử $Z = 81$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 8.Cho $\chi_{\text{K}} = 0.8$, $\chi_{\text{Cl}} = 3.0$. Hãy xác định loại liên kết giữa $K$ và $Cl$.
Câu 9.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 10.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $10$ lít.
Câu 11.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 12.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 13.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 3$ M, $[B] = 2$ M, $[C] = 24$ M. Tính $K_c$.
Câu 14.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 15.Cho $5$ mol kim loại tham gia phản ứng $Sn \to Sn^{2+}$. Tính số mol electron mà $5$ mol kim loại đã nhường.
Câu 16.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 17.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 18.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-6}$, $C = 10^{-6}$ M.
Câu 19.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -118$, $B: -162$, $C: -199$, $D: -134$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Cho đồng vị $^{10}_{5} B$. Tính số neutron trong hạt nhân.
Câu 22.Hòa tan $50$ mol chất tan trong nước được $5$ L dung dịch. Tính nồng độ mol (mol/L).
Câu 23.Số electron hóa trị của nguyên tố $Tl$ (Z = 81) là bao nhiêu?
Câu 24.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 5, [B] = 1, [C] = 20$ (M). Tính $K_c$.
Câu 25.Cho nguyên tố $Ca$ (Z = 20). Viết cấu hình electron của ion $Ca^{2+}$.
Câu 26.Tính $pH$ của dung dịch $LiOH$ nồng độ $10^{-4}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 27.PTHH: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $N_2$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 28.$K_a = 10^{-5}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.