[Đề 117] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho $1680$ gam $MgSO_4$ (khối lượng mol $M = 120$ g/mol). Tính số mol.
Câu 2.Cho $510$ gam $Al_2 O_3$ (khối lượng mol $M = 102$ g/mol). Tính số mol.
Câu 3.Cho $800$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 4.Cho $800$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 5.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 6.Cho $10$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $10$ mol kim loại đã nhường.
Câu 7.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{18}_{8} O$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 8.Cho $B$ với $Z = 5$. Số electron hóa trị của $B$ là:
Câu 9.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Sr}} = 1.0$, $\chi_{\text{O}} = 3.5$. Phân loại liên kết giữa $Sr$ và $O$.
Câu 10.Tính $pH$ của dung dịch $HNO_3$ có nồng độ $10^{-6}$ M (coi $HNO_3$ điện ly hoàn toàn).
Câu 11.Hòa tan $72$ mol chất tan vào nước được $12$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 12.Hòa tan $10$ g chất tan vào $90$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 13.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-6}$, nồng độ $C = 10^{-10}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 14.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -166$, $B: -55$, $C: -84$, $D: -95$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 15.Cho $400$ gam $CuO$ (khối lượng mol $M = 80$ g/mol). Tính số mol.
Câu 16.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -186$, $B: -177$, $C: -279$, $D: -208$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 17.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-8}$, nồng độ $C = 10^{-4}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 18.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -140$, $B: -61$, $C: -267$, $D: -206$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 19.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 20$ M. Tính $K_c$.
Câu 20.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$9$ mol kim loại nhường electron theo $Ag \to Ag^{+}$. Hỏi tổng số mol electron nhường?
Câu 22.Đếm số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11).
Câu 23.$\chi_{\text{Cs}} = 0.7$, $\chi_{\text{F}} = 4.0$. Tính $|\Delta\chi| \cdot 10$.
Câu 24.Cho biết $Br$ có số hiệu nguyên tử $Z = 35$. Viết cấu hình electron đầy đủ của ion $Br^{-}$.
Câu 25.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2 O$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 26.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 3, [B] = 2, [C] = 24$ (M). Tính $K_c$.
Câu 27.$K_a = 10^{-6}, C = 10^{-6}$ M. Tính $pH$ axit yếu.
Câu 28.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -216$, $B = -105$, $C = -318$, $D = -220$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).