Đề tổng hợp - Cơ học lý thuyết - đề 015 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Một lực $F = 30$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 20$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 2.Một lực $F = 6$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 21$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 3.Hai lực có độ lớn $F_1 = 39$ N và $F_2 = 80$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 4.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 5.Hai lực có độ lớn $F_1 = 297$ N và $F_2 = 304$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 6.Một lực $F = 12$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 79$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 7.Hai lực có độ lớn $F_1 = 25$ N và $F_2 = 60$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 8.Vật rắn có mô men quán tính $I = 16$ kg·m² quay quanh trục cố định với vận tốc góc $\omega = 11$ rad/s. Tính động năng quay.
Câu 9.Vật rắn có mô men quán tính $I = 10$ kg·m² quay quanh trục cố định với vận tốc góc $\omega = 20$ rad/s. Tính động năng quay.
Câu 10.Hai lực $F_1 = 1$ N và $F_2 = -11$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 11.Một lực $F = 15$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 29$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 12.Hai lực $F_1 = -5$ N và $F_2 = 18$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 13.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 3t^2 - 5t - 1$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 14.Hai lực $F_1 = -5$ N và $F_2 = -1$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 15.Một lực $F = 12$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 48$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 16.Hai lực có độ lớn $F_1 = 51$ N và $F_2 = 432$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 17.Hai lực $F_1 = -12$ N và $F_2 = 17$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 18.Hai chất điểm khối lượng $m_1 = 2$ kg, $m_2 = 3$ kg đặt tại $x_1 = -6$ m, $x_2 = 9$ m. Tính tọa độ trọng tâm $x_c$.
Câu 19.Vật rắn có mô men quán tính $I = 40$ kg·m² quay quanh trục cố định với vận tốc góc $\omega = 10$ rad/s. Tính động năng quay.
Câu 20.Hai vật khối lượng $m_1 = 1$ kg và $m_2 = 1$ kg chuyển động thẳng cùng phương với vận tốc lần lượt $v_1 = 7$ m/s và $v_2 = -3$ m/s, va chạm hoàn toàn không đàn hồi. Tính vận tốc chung sau va chạm.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Chất điểm chuyển động với vận tốc $v(t) = 2t^2 - 4t$ (m/s). Tính gia tốc tiếp tuyến tại thời điểm $t_0 = 5$ s (m/s$^2$).
Câu 22.$m_1 = 5, m_2 = 1$ kg tại $x_1 = 4, x_2 = -2$ m. Tính $x_c$ (m).
Câu 23.$s(t) = 5t^2 - 2t + 4$ (m, s). Tính $v(3)$ (m/s).
Câu 24.$F_1 = 238$ N, $F_2 = 240$ N vuông góc. Tính $|F|$ (N).
Câu 25.$I = 16$ kg·m², $\omega = 11$ rad/s. Tính $W_q$ (J).
Câu 26.Vật 1 khối lượng $m_1 = 8$ kg chuyển động với $v_1 = 18$ m/s va chạm đàn hồi với vật 2 khối lượng $m_2 = 4$ kg đang đứng yên. Tính vận tốc $v_1'$ của vật 1 sau va chạm (m/s).
Câu 27.$m_1 = 2, v_1 = 9$; $m_2 = 2, v_2 = -1$ (m/s). Va chạm mềm. Tính vận tốc chung sau va chạm (m/s).
Câu 28.Hai lực vuông góc cánh tay đòn tác dụng lên một thanh có trục quay O: $F_1 = 6$ N tại $d_1 = 1$ m (làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ), $F_2 = 7$ N tại $d_2 = 3$ m (làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ). Tính tổng mô-men quanh O (N·m, lấy chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ).