Đề tổng hợp - Cơ học lý thuyết - đề 014 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Hai lực $F_1 = -12$ N và $F_2 = 17$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 2.Hai chất điểm khối lượng $m_1 = 2$ kg, $m_2 = 3$ kg đặt tại $x_1 = -6$ m, $x_2 = 9$ m. Tính tọa độ trọng tâm $x_c$.
Câu 3.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 4.Hai lực có độ lớn $F_1 = 133$ N và $F_2 = 156$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 5.Hai lực có độ lớn $F_1 = 39$ N và $F_2 = 80$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 6.Hai lực có độ lớn $F_1 = 25$ N và $F_2 = 60$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 7.Một lực $F = 12$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 79$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 8.Hai lực có độ lớn $F_1 = 238$ N và $F_2 = 240$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 9.Một lực $F = 15$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 29$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 10.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 5t^2 - 7t$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 3$ s.
Câu 11.Hai lực $F_1 = -12$ N và $F_2 = 17$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 12.Hai vật khối lượng $m_1 = 1$ kg và $m_2 = 1$ kg chuyển động thẳng cùng phương với vận tốc lần lượt $v_1 = 7$ m/s và $v_2 = -3$ m/s, va chạm hoàn toàn không đàn hồi. Tính vận tốc chung sau va chạm.
Câu 13.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 3t^2 - 5t - 1$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 14.Một lực $F = 9$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 18$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 15.Hai vật khối lượng $m_1 = 2$ kg và $m_2 = 2$ kg chuyển động thẳng cùng phương với vận tốc lần lượt $v_1 = -3$ m/s và $v_2 = -7$ m/s, va chạm hoàn toàn không đàn hồi. Tính vận tốc chung sau va chạm.
Câu 16.Hai chất điểm khối lượng $m_1 = 2$ kg, $m_2 = 5$ kg đặt tại $x_1 = -7$ m, $x_2 = 1$ m. Tính tọa độ trọng tâm $x_c$.
Câu 17.Hai chất điểm khối lượng $m_1 = 2$ kg, $m_2 = 5$ kg đặt tại $x_1 = 8$ m, $x_2 = -11$ m. Tính tọa độ trọng tâm $x_c$.
Câu 18.Hai chất điểm khối lượng $m_1 = 3$ kg, $m_2 = 2$ kg đặt tại $x_1 = 3$ m, $x_2 = -25$ m. Tính tọa độ trọng tâm $x_c$.
Câu 19.Vật rắn có mô men quán tính $I = 16$ kg·m² quay quanh trục cố định với vận tốc góc $\omega = 20$ rad/s. Tính động năng quay.
Câu 20.Hai vật khối lượng $m_1 = 4$ kg và $m_2 = 1$ kg chuyển động thẳng cùng phương với vận tốc lần lượt $v_1 = 6$ m/s và $v_2 = -9$ m/s, va chạm hoàn toàn không đàn hồi. Tính vận tốc chung sau va chạm.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$s(t) = t^2 - 8t - 6$ (m, s). Tính $v(3)$ (m/s).
Câu 22.Vật đi đoạn đầu với vận tốc $v_1 = 12$ m/s trong thời gian $t_1 = 7$ s, sau đó đi tiếp với $v_2 = 6$ m/s trong $t_2 = 1$ s. Tính vận tốc trung bình $v_{tb}$ (m/s) (dạng phân số tối giản).
Câu 23.$m_1 = 1, m_2 = 1$ kg tại $x_1 = -6, x_2 = 8$ m. Tính $x_c$ (m).
Câu 24.$F_1 = 12$ N, $F_2 = -20$ N dọc $Ox$. Tìm $F_3$ (N, có dấu) để cân bằng.
Câu 25.Thanh đồng chất khối lượng $m = 3$ kg, chiều dài $L = 2$ m. Tính mô-men quán tính qua trục vuông góc thanh, đi qua một đầu (kg·m$^2$). Đáp số ở dạng phân số tối giản.
Câu 26.$I = 16$ kg·m², $\omega = 20$ rad/s. Tính $W_q$ (J).
Câu 27.Hai lực vuông góc cánh tay đòn tác dụng lên một thanh có trục quay O: $F_1 = 12$ N tại $d_1 = 3$ m (làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ), $F_2 = 8$ N tại $d_2 = 6$ m (làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ). Tính tổng mô-men quanh O (N·m, lấy chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ).
Câu 28.$m_1 = 2, v_1 = -7$; $m_2 = 3, v_2 = 8$ (m/s). Va chạm mềm. Tính vận tốc chung sau va chạm (m/s).