[Đề 126] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2$ tương ứng.
Câu 2.Cho phương trình hóa học: $C + O_2 \to CO_2$. Có $1$ mol $C$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $O_2$ tương ứng.
Câu 3.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 4.Cho phương trình hóa học: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2 O$ tương ứng.
Câu 5.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $Al$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $HCl$ tương ứng.
Câu 6.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-13}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 7.Xác định số electron hóa trị của nguyên tố $Na$ (Z = 11):
Câu 8.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Mg}} = 1.2$, $\chi_{\text{Br}} = 2.8$. Phân loại liên kết giữa $Mg$ và $Br$.
Câu 9.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 10.Cho $1680$ gam $MgSO_4$ (khối lượng mol $M = 120$ g/mol). Tính số mol.
Câu 11.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Cu \to Cu^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 12.Hòa tan $100$ mol chất tan vào nước được $10$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 13.Cho đồng vị $\!^{204}_{82} Pb$. Số neutron trong hạt nhân là:
Câu 14.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 15.Cho phương trình hóa học: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2$ tương ứng.
Câu 16.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $6$ mol $NH_3$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Câu 17.Cho phương trình hóa học: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $H_2 O$ tương ứng.
Câu 18.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 5$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 45$ M. Tính $K_c$.
Câu 19.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-5}$, $C = 10^{-3}$ M.
Câu 20.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -140$, $B: -123$, $C: -274$, $D: -116$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Hòa tan $4$ mol chất tan trong nước được $2$ L dung dịch. Tính nồng độ mol (mol/L).
Câu 22.Số electron hóa trị của nguyên tố $B$ (Z = 5) là bao nhiêu?
Câu 23.Số neutron trong đồng vị $^{28}_{14} Si$ bằng bao nhiêu?
Câu 24.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 5, [B] = 3, [C] = 120$ (M). Tính $K_c$.
Câu 25.Cho dung dịch $RbOH$ có $[OH^-] = 10^{-4}$ M. Hãy tính $pH$.
Câu 26.Nguyên tố $O$ có $Z = 8$. Hãy xác định cấu hình electron của ion $O^{2-}$.
Câu 27.PTHH: $2 H_2 + O_2 \to 2 H_2 O$. Có $6$ mol $H_2 O$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 28.$K_a = 10^{-5}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.