[Đề 122] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Hòa tan $10$ g chất tan vào $90$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 2.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 3.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 4.Hòa tan $260$ g chất tan vào $240$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 5.Hòa tan $96$ g chất tan vào $304$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 6.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 7.Cho $222$ gam $KCl$ (khối lượng mol $M = 74$ g/mol). Tính số mol.
Câu 8.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 9.Nguyên tố $K$ có số hiệu nguyên tử $Z = 19$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 10.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Co \to Co^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 11.Cho độ âm điện $\chi_{\text{Na}} = 0.9$, $\chi_{\text{Br}} = 2.8$. Phân loại liên kết giữa $Na$ và $Br$.
Câu 12.Số neutron của đồng vị $\!^{10}_{5} B$ là:
Câu 13.Hòa tan $84$ g chất tan vào $516$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 14.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 15.Hòa tan $123$ g chất tan vào $177$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 16.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 17.Tính $pH$ của dung dịch axit yếu, biết $K_a = 10^{-12}$, $C = 10^{-6}$ M.
Câu 18.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -54$, $B: -180$, $C: -176$, $D: -105$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 19.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 3$ M, $[C] = 6$ M. Tính $K_c$.
Câu 20.Cho phương trình hóa học: $N_2 + 3 H_2 \to 2 NH_3$. Có $12$ mol $H_2$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $N_2$ tương ứng.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Hỏi $3$ mol $KCl$ có khối lượng bao nhiêu gam? Biết $M = 74$ g/mol.
Câu 22.Phân lớp $6p$ có bao nhiêu orbital?
Câu 23.$3$ mol kim loại tham gia $Cu \to Cu^{2+}$. Tính số mol electron.
Câu 24.Cho nguyên tố $Sc$ (Z = 21). Viết cấu hình electron của ion $Sc^{3+}$.
Câu 25.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 1, [B] = 1, [C] = 1$ (M). Tính $K_c$.
Câu 26.Tính $pH$ của dung dịch $RbOH$ nồng độ $10^{-13}$ M (điện ly hoàn toàn).
Câu 27.PTHH: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $Al$. Tính mol $HCl$ tương ứng.
Câu 28.$K_a = 10^{-15}, C = 10^{-11}$ M. Tính $pH$ axit yếu.