[Đề 124] - Đề tổng hợp - Hóa đại cương · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 2.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Mg \to Mg^{2+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 3.Cho $9$ mol kim loại tham gia phản ứng $Ag \to Ag^{+}$. Tính số mol electron mà $9$ mol kim loại đã nhường.
Câu 4.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Cu \to Cu^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 5.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 6.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $10$ lít.
Câu 7.Dung dịch $HClO_4$ có $C = 10^{-3}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 8.Nguyên tố $Tl$ có số hiệu nguyên tử $Z = 81$. Số electron hóa trị (electron lớp ngoài cùng) bằng:
Câu 9.Nguyên tử có ký hiệu $\!^{197}_{79} Au$. Số neutron trong hạt nhân bằng:
Câu 10.Cho $\chi_{\text{K}} = 0.8$, $\chi_{\text{Cl}} = 3.0$. Hãy xác định loại liên kết giữa $K$ và $Cl$.
Câu 11.Cho $560$ gam $KOH$ (khối lượng mol $M = 56$ g/mol). Tính số mol.
Câu 12.Hòa tan $84$ g chất tan vào $516$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 13.Cho $19$ mol kim loại tham gia phản ứng $Li \to Li^{+}$. Tính số mol electron mà $19$ mol kim loại đã nhường.
Câu 14.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 15.Cho $3$ mol kim loại tham gia phản ứng $Cu \to Cu^{2+}$. Tính số mol electron mà $3$ mol kim loại đã nhường.
Câu 16.Cho $5$ mol kim loại tham gia phản ứng $Sn \to Sn^{2+}$. Tính số mol electron mà $5$ mol kim loại đã nhường.
Câu 17.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-6}$, nồng độ $C = 10^{-10}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Câu 18.Phản ứng $A + B \rightleftharpoons C$ đạt cân bằng với $[A] = 2$ M, $[B] = 5$ M, $[C] = 10$ M. Tính $K_c$.
Câu 19.Cho phản ứng $A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol) của các chất lần lượt: $A: -118$, $B: -162$, $C: -199$, $D: -134$. Tính $\Delta H$ của phản ứng (giả sử tất cả hệ số = 1).
Câu 20.Cho phương trình hóa học: $C + O_2 \to CO_2$. Có $1$ mol $C$ phản ứng/sản phẩm theo tỉ lệ. Tính số mol $O_2$ tương ứng.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Cho đồng vị $^{109}_{47} Ag$. Tính số neutron trong hạt nhân.
Câu 22.Hòa tan $168$ g chất tan vào $232$ g nước. Hãy tính $C\%$ (chỉ ghi số).
Câu 23.Số mol electron trao đổi khi $5$ mol kim loại tham gia $Sn \to Sn^{2+}$ là bao nhiêu?
Câu 24.Cho nguyên tố $Ag$ (Z = 47). Viết cấu hình electron của ion $Ag^{+}$.
Câu 25.$A + B \rightleftharpoons C$. $[A] = 2, [B] = 5, [C] = 50$ (M). Tính $K_c$.
Câu 26.$A + B \to C + D$ với $\Delta H_f^o$ (kJ/mol): $A = -216$, $B = -105$, $C = -318$, $D = -220$. Tính $\Delta H_{rx}$ (kJ).
Câu 27.PTHH: $2 Al + 6 HCl \to 2 AlCl_3 + 3 H_2$. Có $6$ mol $AlCl_3$. Tính mol $H_2$ tương ứng.
Câu 28.Cho axit yếu có $K_a = 10^{-6}$, $C = 10^{-10}$ M. Tính $pH$.