[Đề 120] - Đề tổng hợp - Cơ học lý thuyết · 28 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 1$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 2$ s.
Câu 2.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 1$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 2$ s.
Câu 3.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 4.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = t^2 - 7t - 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 3$ s.
Câu 5.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 1$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 2$ s.
Câu 6.Hai chất điểm khối lượng $m_1 = 2$ kg, $m_2 = 5$ kg đặt tại $x_1 = 8$ m, $x_2 = -11$ m. Tính tọa độ trọng tâm $x_c$.
Câu 7.Một lực $F = 9$ N tác dụng vuông góc tại đầu thanh đòn có cánh tay đòn $d = 18$ cm so với trục quay. Tính mô men của lực đối với trục quay.
Câu 8.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 3t^2 - 5t - 1$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 9.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 - 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 4$ s.
Câu 10.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = t^2 - 7t - 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 3$ s.
Câu 11.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 12.Hai lực $F_1 = -5$ N và $F_2 = -1$ N tác dụng dọc trục $Ox$ lên một chất điểm. Tìm độ lớn (kèm dấu) lực $F_3$ tác dụng dọc trục $Ox$ để hệ ở trạng thái cân bằng.
Câu 13.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 - 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 4$ s.
Câu 14.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 5t^2 - t + 4$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 3$ s.
Câu 15.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = t^2 - 7t - 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 3$ s.
Câu 16.Hai lực có độ lớn $F_1 = 25$ N và $F_2 = 60$ N tác dụng đồng thời vào 1 điểm, vuông góc với nhau. Tính độ lớn lực tổng hợp.
Câu 17.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 2t^2 + 9t + 6$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 1$ s.
Câu 18.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = 5t^2 - 7t$ (t: giây, s: mét). Tính vận tốc tại thời điểm $t = 3$ s.
Câu 19.Hai vật khối lượng $m_1 = 5$ kg và $m_2 = 5$ kg chuyển động thẳng cùng phương với vận tốc lần lượt $v_1 = -6$ m/s và $v_2 = 2$ m/s, va chạm hoàn toàn không đàn hồi. Tính vận tốc chung sau va chạm.
Câu 20.Vật rắn có mô men quán tính $I = 4$ kg·m² quay quanh trục cố định với vận tốc góc $\omega = 4$ rad/s. Tính động năng quay.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.$F_1 = 12$ N, $F_2 = -20$ N dọc $Ox$. Tìm $F_3$ (N, có dấu) để cân bằng.
Câu 22.$s(t) = 5t^2 - 8t$ (m, s). Tính $v(3)$ (m/s).
Câu 23.Chất điểm chuyển động với vận tốc $v(t) = t^2 - 6t - 4$ (m/s). Tính gia tốc tiếp tuyến tại thời điểm $t_0 = 3$ s (m/s$^2$).
Câu 24.Lực $F = 12$ N tác dụng vuông góc tại điểm cách trục quay $d = 3$ m. Tính mô men (N·m).
Câu 25.Vật 1 khối lượng $m_1 = 3$ kg chuyển động với $v_1 = 14$ m/s va chạm đàn hồi với vật 2 khối lượng $m_2 = 9$ kg đang đứng yên. Tính vận tốc $v_1'$ của vật 1 sau va chạm (m/s).
Câu 26.Hai lực vuông góc cánh tay đòn tác dụng lên một thanh có trục quay O: $F_1 = 15$ N tại $d_1 = 2$ m (làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ), $F_2 = 17$ N tại $d_2 = 6$ m (làm thanh quay theo chiều kim đồng hồ). Tính tổng mô-men quanh O (N·m, lấy chiều dương là ngược chiều kim đồng hồ).
Câu 27.$I = 22$ kg·m², $\omega = 6$ rad/s. Tính $W_q$ (J).
Câu 28.$m_1 = 2, v_1 = 9$; $m_2 = 2, v_2 = -1$ (m/s). Va chạm mềm. Tính vận tốc chung sau va chạm (m/s).