Đề tổng hợp - Vật lý đại cương 1 - đề 012 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Vật dao động điều hòa $x(t) = 10 \cos(\omega t + \varphi)$ cm. Tính li độ $x$ khi $\omega t + \varphi = 0$.
Câu 2.Một vật khối lượng $m = 5$ kg, nhiệt dung riêng $c = 2$ J/(kg·K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ $\Delta T = 20$ K.
Câu 3.Tính động năng của vật khối lượng $m = 16$ kg đang chuyển động với vận tốc $v = 39$ m/s.
Câu 4.Trong một quá trình, hệ nhận nhiệt lượng $Q = -80$ J và nhận công $A = -50$ J từ ngoại lực. Tính độ biến thiên nội năng $\Delta U$ của hệ.
Câu 5.Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu $v_0 = 9 \text{ m/s}$ và gia tốc $a = 3 \text{ m/s}^2$. Tính vận tốc của vật sau $t = 7 \text{ s}$.
Câu 6.Con lắc đơn có chiều dài $l = 32.4$ m, $g = 10$ m/s². Tính chu kỳ dao động.
Câu 7.Một vật khối lượng $m = 4$ kg chuyển động với gia tốc $a = 10$ m/s². Tính độ lớn lực tác dụng vào vật.
Câu 8.Trong một quá trình, hệ nhận nhiệt lượng $Q = -140$ J và nhận công $A = 90$ J từ ngoại lực. Tính độ biến thiên nội năng $\Delta U$ của hệ.
Câu 9.Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính $r = 6$ m, có vận tốc thỏa $v^2 = 114$ m²/s². Tính gia tốc hướng tâm của chất điểm.
Câu 10.Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu $v_0 = 6 \text{ m/s}$ và gia tốc $a = 2 \text{ m/s}^2$. Tính vận tốc của vật sau $t = 6 \text{ s}$.
Câu 11.Vật khối lượng $m = 20$ kg trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát trượt $\mu = 0.1$. Lấy $g = 10$ m/s². Tính độ lớn lực ma sát tác dụng lên vật.
Câu 12.Sóng cơ học có bước sóng $\lambda = 5$ m và tần số $f = 14$ Hz. Tính tốc độ truyền sóng.
Câu 13.Một máy thực hiện công $A = 1990$ J trong thời gian $t = 10$ s. Tính công suất trung bình của máy.
Câu 14.Một vật khối lượng $m = 19$ kg ở độ cao $h = 3$ m so với mặt đất. Lấy $g = 10$ m/s². Tính thế năng trọng trường của vật (so với mặt đất).
Câu 15.Tính động năng của vật khối lượng $m = 4$ kg đang chuyển động với vận tốc $v = 7$ m/s.
Câu 16.Hai vật cách nhau khoảng cách $r$ thì lực hấp dẫn giữa chúng là $64$ N. Khi tăng khoảng cách lên $4$ lần (giữ nguyên khối lượng), lực hấp dẫn mới bằng:
Câu 17.Vật rơi tự do từ độ cao $h = 192$ m, vận tốc đầu bằng 0. Lấy $g = 10$ m/s². Tính vận tốc của vật khi chạm đất (bỏ qua sức cản không khí).
Câu 18.Một vật được ném ngang từ độ cao $h = 3920$ m với vận tốc đầu $v_0 = 8$ m/s ($g = 10$ m/s², bỏ qua sức cản). Tính thời gian vật chạm đất.
Câu 19.Một lực $F = 12$ N kéo vật đi quãng đường $s = 4$ m theo phương hợp với phương chuyển động góc $\alpha = 90^\circ$. Tính công của lực.
Câu 20.Một con lắc lò xo có khối lượng $m = 100$ kg và độ cứng $k = 25$ N/m. Tính chu kỳ dao động $T$.
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Vật ném ngang từ độ cao $h = 320$ m, $v_0 = 39$ m/s, $g = 10$ m/s². Tính tầm xa (m).
Câu 22.$m = 2$ kg, $c = 10$ J/(kg·K), $\Delta T = 21$ K. Tính $Q$ (J).
Câu 23.Lực kéo không đổi $F = 78$ N song song vận tốc $v = 4$ m/s. Tính công suất tức thời (W).
Câu 24.Trong một quá trình, hệ có $\Delta U = -140$ J và nhận công $A = 90$ J. Tính nhiệt lượng $Q$ hệ nhận được.
Câu 25.Vật được ném xiên với $v_0 = 190$ m/s, góc ném $\alpha = 45^\circ$, $g = 10$ m/s². Tính tầm xa $L$ (m). Đáp số ở dạng symbolic (có thể chứa $\sqrt{3}$).
Câu 26.Con lắc đơn có chu kỳ $T = 160\pi$ s, $g = 10$ m/s². Tính chiều dài $l$ (m).
Câu 27.Hệ ròng rọc Atwood lý tưởng: $m_1 = 2$ kg và $m_2 = 3$ kg nối qua dây vắt qua ròng rọc cố định, $g = 10$ m/s². Tính lực căng dây $T$ (N).
Câu 28.Vật rơi tự do từ độ cao $64$ m. Tính vận tốc lúc chạm đất ($g = 10$ m/s²).