Đề tổng hợp - Vật lý đại cương 1 - đề 009 - năm 2026
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(20 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Một máy thực hiện công $A = 1990$ J trong thời gian $t = 10$ s. Tính công suất trung bình của máy.
Câu 2.Hai vật cách nhau khoảng cách $r$ thì lực hấp dẫn giữa chúng là $8$ N. Khi tăng khoảng cách lên $2$ lần (giữ nguyên khối lượng), lực hấp dẫn mới bằng:
Câu 3.Vật dao động điều hòa $x(t) = 17 \cos(\omega t + \varphi)$ cm. Tính li độ $x$ khi $\omega t + \varphi = \dfrac{\pi}{2}$.
Câu 4.Vật khối lượng $m = 20$ kg trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát trượt $\mu = 0.1$. Lấy $g = 10$ m/s². Tính độ lớn lực ma sát tác dụng lên vật.
Câu 5.Vật khối lượng $m = 12$ kg trượt trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát trượt $\mu = 0.2$. Lấy $g = 10$ m/s². Tính độ lớn lực ma sát tác dụng lên vật.
Câu 6.Tính động năng của vật khối lượng $m = 22$ kg đang chuyển động với vận tốc $v = 11$ m/s.
Câu 7.Một vật khối lượng $m = 2$ kg ở độ cao $h = 3$ m so với mặt đất. Lấy $g = 10$ m/s². Tính thế năng trọng trường của vật (so với mặt đất).
Câu 8.Một vật khối lượng $m = 2$ kg, nhiệt dung riêng $c = 2$ J/(kg·K). Tính nhiệt lượng cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ $\Delta T = 13$ K.
Câu 9.Trong một quá trình, hệ nhận nhiệt lượng $Q = -40$ J và nhận công $A = -130$ J từ ngoại lực. Tính độ biến thiên nội năng $\Delta U$ của hệ.
Câu 10.Sóng cơ học có bước sóng $\lambda = 2$ m và tần số $f = 10$ Hz. Tính tốc độ truyền sóng.
Câu 11.Con lắc đơn có chiều dài $l = 1040.4$ m, $g = 10$ m/s². Tính chu kỳ dao động.
Câu 12.Một lực $F = 8$ N kéo vật đi quãng đường $s = 3$ m theo phương hợp với phương chuyển động góc $\alpha = 180^\circ$. Tính công của lực.
Câu 13.Vật dao động điều hòa $x(t) = 17 \cos(\omega t + \varphi)$ cm. Tính li độ $x$ khi $\omega t + \varphi = \pi$.
Câu 14.Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu $v_0 = 20 \text{ m/s}$ và gia tốc $a = 2 \text{ m/s}^2$. Tính vận tốc của vật sau $t = 9 \text{ s}$.
Câu 15.Một vật khối lượng $m = 1$ kg chuyển động với gia tốc $a = 2$ m/s². Tính độ lớn lực tác dụng vào vật.
Câu 16.Một vật được ném ngang từ độ cao $h = 3920$ m với vận tốc đầu $v_0 = 8$ m/s ($g = 10$ m/s², bỏ qua sức cản). Tính thời gian vật chạm đất.
Câu 17.Một chất điểm chuyển động tròn đều với bán kính $r = 6$ m, có vận tốc thỏa $v^2 = 114$ m²/s². Tính gia tốc hướng tâm của chất điểm.
Câu 18.Hai vật cách nhau khoảng cách $r$ thì lực hấp dẫn giữa chúng là $1024$ N. Khi tăng khoảng cách lên $6$ lần (giữ nguyên khối lượng), lực hấp dẫn mới bằng:
Câu 19.Một con lắc lò xo có khối lượng $m = 100$ kg và độ cứng $k = 196$ N/m. Tính chu kỳ dao động $T$.
Câu 20.Vật rơi tự do từ độ cao $h = 1280$ m, vận tốc đầu bằng 0. Lấy $g = 10$ m/s². Tính vận tốc của vật khi chạm đất (bỏ qua sức cản không khí).
Phần III. Tự luận(8 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 28. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 21.Con lắc lò xo $m = 19$ kg, $k = 1900$ N/m. Tính tần số góc $\omega$ (rad/s).
Câu 22.Thanh kim loại $L_0 = 10$ m, $\alpha = 20\times 10^{-6}$ K$^{-1}$. Đốt nóng $\Delta T = 25$ K. Tính $\Delta L$ (mm).
Câu 23.Động cơ Carnot lý tưởng làm việc giữa hai nguồn nhiệt $T_1 = 2655$ K và $T_2 = 590$ K. Tính hiệu suất $\eta$ (dạng phân số tối giản).
Câu 24.Vật rơi tự do từ độ cao $12$ m. Tính vận tốc lúc chạm đất ($g = 10$ m/s²).
Câu 25.Vật được ném xiên với $v_0 = 190$ m/s, góc ném $\alpha = 45^\circ$, $g = 10$ m/s². Tính tầm xa $L$ (m). Đáp số ở dạng symbolic (có thể chứa $\sqrt{3}$).
Câu 26.Trong một quá trình, hệ có $\Delta U = -80$ J và nhận công $A = 100$ J. Tính nhiệt lượng $Q$ hệ nhận được.
Câu 27.Hệ ròng rọc Atwood lý tưởng: $m_1 = 27$ kg và $m_2 = 3$ kg nối qua dây vắt qua ròng rọc cố định, $g = 10$ m/s². Tính lực căng dây $T$ (N).
Câu 28.Con lắc đơn có chu kỳ $T = 36\pi$ s, $g = 10$ m/s². Tính chiều dài $l$ (m).