[Đề 121] - Đề Xác suất thống kê chương Xác suất cơ bản · 13 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(10 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Hộp có $10$ bi trắng và $20$ bi đen. Rút ngẫu nhiên đồng thời $4$ bi. Tính xác suất cả $4$ bi đều màu trắng.
Câu 2.Hộp có $10$ bi trắng và $11$ bi đen. Rút ngẫu nhiên đồng thời $2$ bi. Tính xác suất cả $2$ bi đều màu trắng.
Câu 3.Hộp có $10$ bi trắng và $11$ bi đen. Rút ngẫu nhiên đồng thời $2$ bi. Tính xác suất cả $2$ bi đều màu trắng.
Câu 4.Hộp 1 chứa $11$ bi đỏ và $4$ bi xanh; hộp 2 chứa $3$ bi đỏ và $12$ bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 1 hộp (đều khả năng) rồi rút 1 bi từ hộp đó. Biết bi rút ra màu đỏ, tính xác suất bi đó được rút từ hộp 1.
Câu 5.Hai biến cố $A, B$: $P(A) = \dfrac{1}{3}$, $P(B) = \dfrac{7}{12}$, $P(A \cap B) = \dfrac{1}{12}$. Xác suất hợp $P(A \cup B) = ?$
Câu 6.Cho hai biến cố $A, B$ với $P(A \cap B) = \dfrac{1}{30}$, $P(B) = \dfrac{2}{15}$. Hỏi $P(A|B) = ?$
Câu 7.Cho $P(A \cap B) = \dfrac{1}{12}$, $P(B) = \dfrac{7}{12}$. Tính $P(A|B)$.
Câu 8.Biết $P(A \cap B) = \dfrac{4}{15}$ và $P(B) = \dfrac{1}{3}$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$.
Câu 9.Hộp có $4$ bi trắng và $4$ bi đen. Rút ngẫu nhiên đồng thời $2$ bi. Tính xác suất cả $2$ bi đều màu trắng.
Câu 10.Cho $P(A \cap B) = \dfrac{1}{12}$, $P(B) = \dfrac{7}{12}$. Tính $P(A|B)$.
Phần III. Tự luận(3 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 13. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 11.Hộp có $12$ bi trắng và $14$ bi đen. Hỏi có bao nhiêu cách rút đồng thời $4$ bi trong đó cả $4$ bi đều màu trắng?
Câu 12.Biết $P(A) = \dfrac{7}{20}$, $P(B) = \dfrac{1}{5}$, $P(A \cap B) = \dfrac{1}{5}$. Hãy tính $P(A \cup B)$ (thập phân).
Câu 13.Hộp 1: $8$ đỏ / $2$ xanh. Hộp 2: $2$ đỏ / $8$ xanh. Chọn hộp ngẫu nhiên rồi rút bi đỏ. Tính $P(\text{hộp 1} | \text{đỏ})$.