[Đề 114] - Đề Hóa đại cương chương Dung dịch
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(10 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Tính nồng độ mol $C_M$ của dung dịch chứa $50$ mol chất tan, thể tích $5$ lít.
Câu 2.Dung dịch $HBr$ có $C = 10^{-10}$ M. Tính $pH$ của dung dịch.
Câu 3.Hòa tan $72$ mol chất tan vào nước được $12$ lít dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch.
Câu 4.Hỏi $pH$ của dung dịch $HCl$ $10^{-1}$ M? Biết $HCl$ là axit mạnh.
Câu 5.Cho $1600$ gam $CuSO_4$ (khối lượng mol $M = 160$ g/mol). Tính số mol.
Câu 6.Hòa tan $96$ g chất tan vào $304$ g nước (dung môi). Tính nồng độ phần trăm $C\%$ của dung dịch.
Câu 7.Tính $pH$ của dung dịch $HClO_4$ có nồng độ $10^{-13}$ M (coi $HClO_4$ điện ly hoàn toàn).
Câu 8.Một dung dịch có $4$ mol chất tan trong $2$ lít. Hãy tính nồng độ mol.
Câu 9.Cho $24$ mol chất tan hòa tan trong nước thu được $3$ lít dung dịch. Hỏi $C_M$ bằng bao nhiêu?
Câu 10.Dung dịch axit yếu HA có $K_a = 10^{-12}$, nồng độ $C = 10^{-2}$ M. Tính $pH$ (xấp xỉ, bỏ qua tự ion hóa nước).
Phần III. Tự luận(3 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 13. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 11.Tính khối lượng của $10$ mol $MgO$ ($M = 40$ g/mol).
Câu 12.$96$ g chất tan trong $304$ g nước. Tính $C\%$ (không kèm dấu %).
Câu 13.$K_a = 10^{-16}, C = 10^{-2}$ M. Tính $pH$ axit yếu.